Gợi ý top 5 xe ô tô dưới 700 triệu cho gia đình năm 2020

Theo đánh giá của các chuyên gia, năm 2020 có nhiều tín hiệu tích cực về chính sách thuế phí, tuy nhiên do ảnh hưởng của dịch Covid 19 và tâm lý tiêu dùng sau tết nên thị trường ô tô vẫn còn khá ảm đạm. Để tăng cường sức mua, nhiều hãng đã tung ra hàng loạt mẫu mới cũng như 'miệt mài” giảm giá, khuyến mãi.

Có thể bạn quan tâm:

Hiện nay, xe nhập khẩu nguyên chiếc, xe sản xuất lắp ráp trong nước với chủng loại, thương hiệu đa dạng, phong phú phù hợp với nhiều đối tượng tiêu dùng khác nhau đang được chào bán rộng rãi. Tuy nhiên, chính điều đó cũng có thể gây khó khăn trong việc ra quyết định mua hàng, đặc biệt là với những người mua xe lần đầu. Nếu như bạn đang tìm kiếm một chiếc ô tô gia đình trong tầm giá 700 triệu nhưng lại phân vân chưa biết chọn xe nào, thì cùng tham khảo top 5 gợi ý của chúng tôi trong bài viết dưới đây nhé!

Mitsubishi Xpander

Mitsubishi Xpander chắc chắn là cái tên đầu tiên mà chúng tôi muốn đề xuất cho bạn. Không phải ngẫu nhiên mà dòng xe này lại được lòng khách hàng tại thị trường Việt Nam đến thế. Với doanh số bán năm 2019 là 20,098 chiếc, tăng 1930% so với năm 2018, Mitsubishi Xpander hứa hẹn sẽ còn 'làm mưa làm gió” trong thời gian sắp tới.

 

Lý do chúng tôi lựa chọn Xpander đầu tiên phải kể đến mức giá vừa phải, phù hợp với túi tiền của người dân Việt Nam. Chỉ với khoảng 700 triệu VNĐ, bạn đã có thể sở hữu phiên bản cao cấp nhất của dòng xe này với những ưu điểm vượt trội như: 

  • Đèn pha được thiết kế thấp giúp giảm lóa cho cả người đi bộ và các xe đi ngược chiều. 
  • Khoang cabin gồm 7 chỗ bố trí linh hoạt, thoải mái; 2 hàng ghế sau có khả năng gập phẳng xuống sàn mang lại không gian chở hàng rộng rãi và tiện ích. 
  • Đạt ⅘ sao của thang đánh giá độ an toàn từ tổ chức ASEAN NCAP, được trang bị camera chiếu hậu, hệ thống phanh an toàn, hỗ trợ lên dốc, có tính năng kiểm soát cân bằng chủ động, …
  • Áp dụng công nghệ điều khiển van biến thiên điện tử MIVEC giúp tăng công suất, cho phép vận hành hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu tối ưu (6.1 lít/100km trên phiên bản MT và tiêu hao khoảng 6.2 lít/100km trên phiên bản AT).
  • Xe có thể chinh phục những đoạn đường gồ ghề và lội ngập nước lên tới 400mm (khoảng sáng gầm 205mm).

 

Dù được yêu thích đến đâu thì Xpander cũng không thể hoàn hảo tuyệt đối về ngoại thất, nội thất hay hoạt động. Điểm trừ của nó là trang bị an toàn chỉ có 2 túi khí cũng như hệ thống phanh Đĩa/ Tang trống. Động cơ 1.5L khiêm tốn nên khả năng vận hành của xe sẽ có đôi chút hạn chế khi chở đủ tải 7 người, phát ra tiếng 'gào” khá to khi di chuyển với tốc độ cao.

Tuy nhiên xét một cách tổng thể, Mitsubishi Xpander vẫn là lựa chọn rất đáng cân nhắc nhất đối với những ai đang tìm kiếm một chiếc xe có giá tốt và vận hành ổn định cho gia đình mình.


Bảng giá tham khảo:

Phiên bản

Giá niêm yết

(triệu VNĐ)

Giá lăn bánh

Hà Nội

TP HCM

Các tỉnh

Xpander 1.5 MT

550

643

632

614

Xpander 1.5 AT

620

735

712

694

Xpander Special Edition AT

650

765

742

724

Kia Rondo

Nếu bạn muốn sở hữu một chiếc xe 7 chỗ trong mức giá này nhưng chỉ sử dụng thường xuyên như xe 5 chỗ ngồi và không quá chú trọng không gian cabin thì đây là một lựa chọn đáng cân nhắc.

 

Kia Rondo ghi điểm ấn tượng với các gia đình bởi nó sở hữu khoang hành lý rộng rãi, dung tích tối đa lên đến 1.694 lít nếu gập 2 hàng ghế sau xuống, có chỗ chứa đồ dưới sàn để lưu trữ những vật dụng có kích thước trung bình hoặc bị dính nước. Bên cạnh đó, xe được trang bị các tính năng giải trí đầy đủ, có kết nối đa phương tiện, hệ thống âm thanh 6 loa hoạt động tốt. Động cơ 2.0L, công suất 158 HP giúp Kia Rondo vận hành hiệu quả, mạnh mẽ. Các vị trí ngồi trên xe có chỗ để chân tiện lợi, thoải mái. Hàng ghế thứ 2 được thiết kế liền nhau như những chiếc SUV nhưng ở vị trí trung tâm có thêm một tay vịn chứa 2 hộc để cốc tiện lợi. 

Xét về nhược điểm của Kia Rondo 2020: 

  • Vẻ ngoài còn thiếu sự mới mẻ và bộc phá, đường nét trung tính, kém thu hút đối với nhóm đối tượng gia đình trẻ.

  • Phản ứng của vô-lăng và bướm ga khá chậm nhưng có thể cải thiện đáng kể nếu bạn để chế độ lái Comfort hoặc Sport thay vì Normal.
  • Độ ổn định của thân xe khi ghi chuyển ở các đoạn đường xấu cũng là một điểm trừ của Grand i10

Bảng giá tham khảo:

Phiên bản xe

Giá niêm yết

(VNĐ)

Giá lăn bánh

Hà nội

TP HCM

Kia Rondo GMT

609.000.000

704.853.000

692.673.000

Kia Rondo GAT

669.000.000

772.053.000

758.673.000

Kia Rondo GATH

779.000.000

895.253.000

879.673.000

Kia Rondo Standard MT

585.000.000

677.973.000

666.273.000

Hyundai Grand i10

Ở phân khúc xe hatchback hạng A giá rẻ, bất chấp hàng loạt đối thủ cả mới cả cũ xuất hiện như Kia Morning, Chevrolet Spark hay Toyota Wigo, cái tên Hyundai Grand I10 luôn vững vàng với vị thế số 1 của mình.  

Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và trải nghiệm sử dụng của khách hàng sau những chuyến đi, có thể thấy một số ưu điểm đáng kể của Grand i10 như:

  • Kích thước: 3,765x1,660x1,520m đủ mang lại cho người dùng không gian thoáng đãng, thoải mái.
  • Trang bị tương đối đầy đủ các tính năng an toàn như hệ thống chống bó cứng phanh, túi khí, hệ thống chống trượt, chìa khóa thông minh,...
  • Khoang hành lý có dung tích 260l, đáp ứng nhu cầu chưa các vật dụng cần thiết trong hành trình di chuyển, có thể mở rộng diện tích bằng cách gập 2 ghế cuối.
  • Ghế ngồi rộng rãi, được bố trí 3 điểm tựa đầu, tùy ý điều chỉnh độ cao.
  • Grand i10 sở hữu khối động cơ 4 xylanh Kappa có dung tích 1200ml, cho công suất 87 mãi lực tại 6000 vòng/phút. Với động cơ này, xe có khả năng vận hành ở mức trung bình, tạo cảm giác đầm tay lái với độ chính xác khá cao.
  • Là dòng xe tiết kiệm nhiên liệu với mức tiêu thụ chỉ từ 4.8 - 5l /100km.

 

Với một chiếc xe tầm giá dao động 300 - 400 triệu như Hyundai Grand i10 thì chắc chắn còn nhiều hạn chế. 

  • Hệ thống điều hòa là loại chỉnh cơ đơn vùng, khiến việc làm mát chưa thực sự đáp ứng được mong đợi của người dùng.
  • Độ hoàn chỉnh nội thất còn thấp, cụ thể, ở ghế lái chưa được trang bị bệ tỳ tay khiến tài xế và hành khách có thể khó chịu và mỏi nếu di chuyển đường dài.
  • Động cơ chưa được êm khi vận hành sử dụng.

Đánh giá chung, Hyundai Grand i10 là một mẫu xe có tính kinh tế cao. Mặc dù vẫn còn nhiều nhược điểm nhưng đây là một lựa chọn tốt hàng đầu trong phân khúc xe ô tô cỡ nhỏ, thuận tiện cho bạn di chuyển đường phố với giá cả phải chăng và tiện nghi sử dụng vừa đủ.

Bảng giá tham khảo:


Phiên bản

Giá niêm yết

VNĐ

Giá lăn bánh 

Hà Nội

TP HCM

Hyundai Grand i10 Hatchback MT Base

330.000.000

391.980.000

385.380.000

Hyundai Grand i10 Hatchback MT

370.000.000

436.780.000

429.380.000

Hyundai Grand i10 Hatchback AT

402.000.000

472.620.000

464.580.000

Hyundai Grand i10 Sedan Base

350.000.000

414.380.000

407.380.000

Hyundai Grand i10 Sedan MT

390.000.000

459.180.000

451.380.000

Hyundai Grand i10 Sedan AT

415.000.000

487.180.000

478.880.000

Vinfast Fadil

Với những gia đình nhỏ thì Vinfast Fadil có thể là lựa chọn phù hợp và dễ dàng sở hữu hơn. Là mẫu xe của người Việt, Vinfast Fadil đang phân phối cả 3 phiên bản bao gồm tiêu chuẩn, nâng cao và cao cấp với mức giá tương ứng từ 429 đến 491 triệu VNĐ. Một số ưu điểm của xe được người dùng trải nghiệm và đánh giá như sau:

  • Nội thất tiện nghi, hiện đại: được trang bị hệ thống âm thanh 6 loa, có kết nối Bluetooth và USB, đàm thoại bằng rảnh tay, MP3 tạo cảm giác sôi động, thoải mái thư giãn trong quá trình lái.
  • Động cơ 1,4L công suất 98 mã lực mạnh mẽ nhất trong phân khúc xe hạng A, xe đi đầm và chắc chắn, hệ thống treo hoạt động tốt.
  • Khoang hành lý được bố trí và sắp xếp tương đối hợp lý, hàng ghế phía sau có thể gập lại để tăng không gian chứa đồ đạc. 
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu vừa phải: khoảng 9L/100 km.
  • Khung gầm được thiết kế cao ráo dễ dàng di chuyển qua các vị trí ghề hay ngập nước. 
  • Các tính năng an toàn được đảm bảo, ôm cua trả lái tốc độ cao tốt. 

 

Tuy nhiên, dòng xe này vẫn còn số số điểm chưa thực sự làm người dùng hài lòng như phản ứng chân ga còn chậm, công tắc gạt xi nhan và cửa đóng khá nặng so với các dòng xe khác. Như đã đề cập ở trên, không gian bên trong ngắn chỉ phù hợp cho các gia đình ít người sử dụng. 


Bảng giá tham khảo: 


Phiên bản

Giá bán T4/2020

(VNĐ)

Giá lăn bánh

Hà Nội

TP HCM

Tiêu chuẩn

419.900.000

492.668.000

484.270.000

Nâng cao

449.000.000

525.260.000

516.280.000

Cao cấp

491.900.000

573.380.000

563.470.000

Toyota Vios

Ngay đầu năm, Toyota nhanh chóng trình làng Vios 2020 với nhiều tiện nghi mới nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cũng như khuấy động thị trường sau tết nguyên đán.

 

So với phiên bản năm 2019, Toyota Vios 2020 sử dụng động cơ mới mang mã 2NR-FBE thay thế cho 1NZ-FE, được tích hợp công nghệ điều phối van biến thiên thông minh kép (Dual VVT-i) giúp dòng xe này đáp ứng cao hơn tiêu chuẩn khí thải. Nếu bạn luôn lo lắng chiếc xe của mình dễ hư hỏng, nhanh xuống cấp thì chắc chắn chiếc Toyota Vios này sẽ không làm bạn phải thất vọng. Sau một thời gian dài sử dụng, Vios vẫn cho thấy sự bền bỉ, chất lượng đảm bảo và vận hành ổn định. Thêm vào đó, chi phí bảo hành bảo dưỡng nhẹ, dễ dàng sửa chữa và thay thế phụ tùng linh kiện. 

Điểm trừ là khả năng cách âm của xe chưa thực sự sự tốt. Giá bán được đánh giá là tương đối cao so với sự hoàn thiện, đầy đủ của trang bị tiện nghi lẫn an toàn, ví dụ như không có màn hình giải trí trung tâm. 

Nếu bạn đang tìm kiếm xe sedan hạng B vận hành ổn định, không gian cabin thoải mái và tính thực dụng và kinh tế cao thì đừng bỏ quan Toyota Vios 2020 nhé.


Bảng giá tham khảo:


Phiên bản

Giá niêm yết

(triệu VNĐ)

Giá lăn bánh

Hà Nội

TP HCM

Các tỉnh

Vios 1.5G CVT (7 túi khí)

570

663

652

634

Vios 1.5E CVT (7 túi khí)

540

630

619

601

Vios 1.5E CVT (3 túi khí)

520

610

599

581

Vios 1.5E MT (7 túi khí)

490

574

564

546

Vios 1.5E MT (3 túi khí)

470

554

544

526

 

Trên đây chỉ là một vài gợi ý cho xe gia đình ở mức giá khá 'dễ thở”. Với khả năng tài chính tốt hơn, bạn có thể cân nhắc một vài mẫu từ 1-2 tỷ hứa hẹn sẽ không làm bạn thất vọng như: Mazda CX8, Toyota Fortuner, … Bên cạnh đó, để có thể 'tậu” được một chiếc xe ưng ý, hãy cố gắng đề ra cho mình những tiêu chí cụ thể và rõ ràng nhằm dễ dàng khoanh vùng và đưa ra quyết định bạn nhé!

Hà My

BẠN SẼ QUAN TÂM

Mitsubishi Xpander Cross chính thức có mặt tại thị trường Thái Lan

Xe cộ / Tin Ô tô 17-03-2020, 11:29

Theo quy định của Thái Lan, ngoài đặc trưng về thiết kế (bộ body-kit, đèn pha mới, mâm hợp kim 17”...), mẫu xe này còn.

Suzuki XL7 đã có mặt tại Việt Nam để cạnh tranh với Mitsubishi Xpander

Xe cộ / Tin Ô tô 6-02-2020, 08:30

Một người dùng mạng xã hội đã chụp được ảnh Suzuki XL7 đang được chở trên xe chuyên dụng tại Việt Nam, với màu cam đặc.

Mitsubishi Xpander 2020 lộ diện, sẽ sớm cập bến thị trường Việt Nam

Xe cộ / Tin Ô tô 31-01-2020, 16:20

Mới đây, hình ảnh Mitsubishi Xpander 2020 được chia sẻ trên mạng xã hội tại Malaysia đã gây sự chú ý không chỉ ở riêng.

Mitsubishi Xpander 2020 có giá lăn bánh dao động từ 619 - 763 triệu đồng

Xe cộ / Tin Ô tô 29-12-2019, 10:00

Mitsubishi Xpander 2020 được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia về Việt Nam. Xe được phân phối với 3 phiên bản cùng.

Tháng 8, Doanh số Mitsubishi Xpander gấp 6 lần Suzuki Ertiga

Xe cộ / Tin Ô tô 13-09-2019, 10:50

Trong khi doanh số Ertiga sụt giảm, Xpander duy trì sức tăng trưởng với 1.034 xe và 1.326 xe trong 2 tháng 7 và tháng.

Gần 100 chiếc Suzuki Ertiga 2019 đã tới tay khách hàng trong 1 ngày

Xe cộ / Tin Ô tô 12-07-2019, 07:22

Như vậy, trong tháng 6/2019 (tính ra là chỉ 1-2 ngày), Suzuki Ertiga 2019 đã đạt được doanh số 95 xe. Tại Việt Nam, mẫu.

Các phiên bản Xpander tại Việt Nam vẫn cao hơn thị trường khác gần 225 triệu

Xe cộ / Tin Ô tô 15-08-2018, 13:29

Sở hữu phong cách thiết kế kết hợp giữa dòng xe Crossover và MPV, Mitsubishi Xpander hướng đến nhóm khách hàng từ 30 –.

Mitsubishi Xpander sắp được bán ra tại Việt Nam

Xe cộ / Tin Ô tô 27-01-2018, 10:12

Mitsubishi Xpander bán tại Việt Nam có thể được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia..

ĐỪNG BỎ LỠ